Các phương pháp điều trị hiệu quả thoái hóa đốt sống lưng L4 L5

Bên cạnh chứng thoái hóa đốt sống cổ ở các đốt C4, C5, C6, C7 thì chứng thoái hóa đốt sống thắt lưng tại vị trí L4 L5 và L5 S1 chính là chứng thoái hóa cột sống phổ biến nhất hiện nay. Đặc biệt, thoái hóa đốt sống lưng L4 L5 chính là chứng bệnh mà rất nhiều người hiện đang mắc phải. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ gửi đến bạn toàn bộ những thông tin mới nhất về chứng bệnh này, cũng như các phương pháp điều trị hiệu quả hiện nay nhằm hỗ trợ những kiến thức cần thiết cho việc chữa và phòng ngừa căn bệnh này một cách tốt nhất.

>>Xem thêm: Những lý do khiến bạn nên điều trị thoái hóa đốt sống lưng từ sớm

Bệnh thoái hóa đốt sống lưng L4 L5

L4 và L5 là hai đốt sống cuối cùng của cột sống thắt lưng. Đốt sống L4, L5 cùng với đĩa đệm, dây chằng và dây thần kinh giúp cơ thể đứng thẳng và hỗ trợ phần thân thực hiện các động tác như xoay, cúi gập, vặn mình,… Nằm ở vùng thắt lưng nên đốt sống L4, L5 là vị trí chịu áp lực từ toàn bộ phần trên của cơ thể. Do đó hai đốt sống này thường có nguy cơ thoái hóa và chấn thương cao hơn những đốt sống lưng còn lại.

Thoái hóa đốt sống L4 L5
Đốt sống L4, L5 là vị trí chịu áp lực từ toàn bộ phần trên của cơ thể

>> Xem thêm: Báo động tình trạng đau cột sống thắt lưng ở người trẻ

Bệnh thoái hóa đốt sống lưng L4 L5 là tình trạng cột sống thắt lưng ở vị trí đốt sống L4 và L5 bị tổn thương theo thời gian hoặc do những tác động bên ngoài. Khi đó, người bệnh thường xuyên phải đối mặt với những cơn đau đớn, khó chịu gây cản trở vận động. Đây là phần đốt sống quan trọng nhất nên khi gặp tổn thương, con người khó có thể vận động, xoay người theo hướng mình mong muốn.

Các nguyên nhân gây ra chứng thoái hóa đốt sống lưng L4 L5 và phương pháp chẩn đoán

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến thoái hóa đốt sống lưng L4 L5. Theo đó, những tác nhân cơ học bên ngoài như: lao động nặng, lười vận động, ngoại lực tác động mạnh, thừa cân, lạm dung chất kích thích, cho đến các nguyên nhân về bệnh lý bên trong cơ thể được nêu cụ thể trong bài viết của Johns Hopkins Medicine (1 trong 10 bệnh viện hàng đầu của Mỹ và trên toàn thế giới) về tình trạng bệnh này như: thoát vị đĩa đệm L4 L5, Phình đĩa đệm L4 L5 và hẹp cột sống.

Về Đông Y, trong Giáp Ất Kinh của danh Y Hoàng Phủ Mật có nói: “Yêu hiếp thống dẫn thống cập bể cân” (từ lưng, hông sườn đau lan xuống gân vùng háng). Bệnh nhân có biểu hiện đau từ vùng cột sống thắt lưng trái, sau đau lan xuống mông và mặt ngoài đùi trái theo đường đi của kinh Đởm, vậy nên bệnh danh ở đây là yêu cước thống hay tọa cốt phong và thuộc phạm vi chứng Tý của Đông y.

>> Xem thêm: Người mắc bệnh thoát vị đĩa đệm nên ăn gì?

Các nguyên nhân này chính là tác nhân hình thành nên bệnh thoái hóa đốt sống L4 L5 với các triệu chứng đặc trưng xuất hiện như sau:

  • Đau hông và đau dây thần kinh tọa, cơn đau lan tỏa ra vùng mông đùi và bắp chân.
  • Đau nhức vùng thắt lưng, cơn đau thường khởi phát khi vận động mạnh, đứng hay ngồi quá lâu hoặc sau khi ngủ dậy.
  • Cứng khớp.
  • Có cảm giác tê bì và ngứa ran chạy dọc từ hông xuống chi dưới.
  • Giảm khả năng vận động, khó khăn khi cúi gập và xoay người.
Thoái hóa đốt sống L4 L5 ở người lớn tuổi
Đau nhức vùng thắt lưng thường khởi phát khi vận động mạnh, đứng hay ngồi quá lâu hoặc sau khi ngủ dậy

Thông thường để chẩn đoán bệnh này, các chuyên gia thường sẽ áp dụng các phương pháp sau:

  • MRI (chụp cộng hưởng từ) cho hình ảnh hiển thị rõ nét các mô mềm xung quanh cột sống (đĩa đệm, dây thần kinh tọa, dây chằng,…). Hình ảnh từ MRI giúp bác sĩ loại trừ khả năng thoát vị đĩa đệm, u cột sống và một số bệnh lý khác.
  • Chụp X-Quang là kỹ thuật chẩn đoán quan trọng đối với các bệnh lý xương khớp. Hình ảnh phản chiếu từ xét nghiệm này cho phép bác sĩ xác định sự hình thành gai xương, không gian giữa đĩa đệm và đốt xương sống,…
  • Xét nghiệm máu được thực hiện nhằm loại trừ khả năng đau nhức lưng do nhiễm trùng và các bệnh lý rối loạn miễn dịch (viêm khớp vảy nến và lupus ban đỏ hệ thống).

Các phương pháp điều trị thoái hóa đốt sống lưng L4 L5 hiện nay

Phương pháp điều trị cho chứng bệnh này hiện nay khá đa dạng tùy thuộc vào tình trạng bệnh của bệnh nhân nhưng thông thường sẽ theo 2 hướng là Đông Y hoặc Tây Y

Điều trị bằng phương pháp Tây Y

Các phương pháp điều trị trong Tây Y bao gồm các phương pháp như sau:

Hóa Dược

Hóa dược điều trị trong trường hợp này thuộc các nhóm có tác dụng từ nhẹ đến mạnh như:

  • Thuốc giảm đau chống viêm: Paracetamol, Diclofenac, Ibuprofen,…
  • Thuốc giãn cơ: Thuốc giãn cơ có tác dụng thư giãn cơ bắp và dây chằng xung quanh cột sống, từ đó làm giảm hiện tượng đau nhức do co thắt.
  • Thuốc giảm đau gây nghiện (Opioid): Nhóm thuốc này tác động lên hệ thần kinh trung ương nhằm làm giảm cơn đau có mức độ trung bình đến nặng.
Thoái hóa đốt sống L4 L5 2
Paracetamol là một trong các loại thuốc giảm đau kháng viêm nhẹ gây ảnh hưởng đến gan

>> Xem thêm: Những dấu hiệu bệnh đau lưng dưới và cách chữa trị hiệu quả nhất

Nhìn chung điều trị bằng các loại hóa dược đều có tác dụng phụ nhất định, nhẹ đến vừa thì dùng nhiều gây tăng men gan cho đến căng thẳng, chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu, hạ huyết áp. Đối với trường hợp sử dụng thuốc giảm đau Opioid thường dễ phát sinh các tác dụng phụ nghiêm trọng. Một số trường hợp đặc biệt, bác sĩ sẽ cân nhắc kê cả thuốc chống trầm cảm 3 vòng và thuốc corticosteroid nhưng chỉ khi nào cần thiết nhất.

Vật lý trị liệu

Phương pháp vật lý trị liệu là một trong những phương pháp hiện được sử dụng khá phổ biến để điều trị trong Tây Y hiện đại. Các kỹ thuật được sử dụng phổ biến hiện nay bao gồm: chườm nóng lạnh, kích thích điện, các bài tập kéo giãn cơ và dùng tia hồng ngoại điều trị.

Can thiệp bằng phương pháp ngoại khoa

Những trường hợp không có đáp ứng với điều trị bảo tồn và mức độ tổn thương nặng nề, bác sĩ có thể chỉ định can thiệp ngoại khoa. Mục đích của phẫu thuật là cân bằng cấu trúc cột sống, cải thiện triệu chứng lâm sàng và tăng cường phạm vi chuyển động.

Phẩu thuậtThoái hóa đốt sống L4 L5
Can thiệp ngoại khoa được chỉ định khi không thể điều trị theo phương pháp bảo tồn

Điều trị bằng phương pháp Đông Y

Đông Y chẩn đoán đối với trường hợp bệnh này như sau:

  • Về bệnh danh: Tọa cốt phong.
  • Về bát cương: Biểu thực hàn.
  • Về tạng phủ, kinh lạc: Kinh túc thiếu dương Đởm.
  • Nguyên nhân : Ngoại nhân (Phong hàn).
  • Biện pháp điều trị : Khu phong, tán hàn, hành khí, hoạt huyết, bổ can thận, cường gân cốt.

Phương pháp điều trị bằng Đông Y hiện nay được đánh giá cao trong việc điều trị các chứng bệnh về cơ xương khớp vì tính bảo tồn cao. Phương pháp Đông Y điều trị chứng bệnh này bao gồm:

  • Xoa bóp ấn huyệt, massage trị liệu, đả thông kinh lạc, châm cứu và thiền định theo nguyên tắc trong Giáp Ất KinhChâm Cứu Đại Thành.
  • Sử dụng các bài thuốc thảo dược Đông Y ( chườm đắp, sắc uống, ngâm rượu…).
  • Đai lưng cố định.
  • Kết hợp luyện tập thể dục dưỡng sinh.

Như trong một số bài trước, chúng tôi đã giải thích nguyên lý chữa trị của Đông Y cho các chứng đau xương khớp, nguyên lý chữa trị cho chứng bệnh này cũng hoạt động theo cách tương tự. Trong quan niệm Đông Y đã được ghi rõ trong tập Hoàng Đế Nội Kinh: “khai thông khí huyết và bồi bổ thận cang là nguyên tắc chủ đạo để chữa trị chứng này”.

Trị đau nhức xương khớp bằng phương pháp bấm huyệt
Phương pháp điều trị bằng Đông Y hiện nay được đánh giá cao trong việc điều trị các chứng bệnh về cơ xương khớp vì tính bảo tồn cao

Một trong những lợi thế mà phương pháp điều trị Đông Y mang lại chính là hạn chế được tối đa tác dụng phụ trong quá trình điều trị cũng như giúp người bệnh tránh phải phẫu thuật can thiệp. Các loại thảo dược dùng trong quá trình điều trị còn có tác dụng bồi bổ cơ thể và tăng cường sức khỏe nên rất tốt cho người bệnh.

Sự kết hợp tất cả các phương pháp trên sẽ giúp bệnh nhân vừa điều trị vừa dưỡng sinh cho cơ thể giúp quá trình hồi phục mang tính bền vững, tránh được khả năng tái phát về sau. Hiện nay, để chữa trị cho chứng bệnh này, bệnh nhân có thể sử dụng 3 bài thuốc sau:

  • Bài 1: Cam thảo 6g, xuyên khung 9g, sinh khương 3g, quy đầu 9g, cát căn 15g, bạch thược 9g, đại táo 3 quả, quế chi 9g, xương truật 9g, mộc qua 9g, tam thất 3g.
  • Bài 2: Cam thảo 6g, khương hoạt 12g, đảng sâm 16g, xương truật 12g, hoàng cầm 12g, chỉ thực 8g, quế 12g, tế tân 6g, bạch linh 16g, xuyên khung 12g, trần bì 8g, phòng phong 12g, cốt toái bổ 12g và đại táo 3 quả.
  • Bài 3: Hoàng kỳ 18g, táo 3 quả, bạch thược 12g, quế chi 9g, xích thược 12g, sinh khương 6g, cát căn 9g và kê huyết đằng 15g.
  • 3 bài thuốc này đều sắc uống dùng hàng ngày và kết hợp với xoa bóp ấn huyệt, đả thông kinh lạc và luyện tập thể dục.

>> Xem thêm: Tác dụng điều trị xương khớp thần kỳ của Rượu gia truyền Bà Tư Châu

Ngoài ra, để tiện lợi và tiết kiệm thời gian trong quá trình điều trị, người bệnh có thể đến với phòng điều trị Bà Tư Châu để được các chuyên gia giàu kinh nghiệm khám và điều trị. Trong quá trình này, bệnh nhân sẽ được các chuyên viên kỹ thuật có thâm niên, đặc biệt là chuyên gia Dương Thể Hoàng với hơn 20 năm kinh nghiệm trong việc đả thông kinh lạc, xoa bóp ấn huyệt chữa trị cũng như hướng dẫn các bài tập phục hồi tại nhà. Kèm theo đó, người bệnh được hướng dẫn điều trị song song bằng cách sử dụng Rượu gia truyền Bà Tư Châu được chưng cất từ 43 vị thuốc quý theo quy trình khép kín đã được chứng nhận từ Bộ Y Tế và được nhiều bệnh nhân xác nhận công hiệu trong quá trình điều trị.

Qua bài viết này, chúng tôi hy vọng các bạn có được cái nhìn chi tiết nhất về căn bệnh thoái hóa phổ biến nhất hiện nay để có được phương pháp chữa trị tốt nhất cho mình và cho người thân đang mắc phải. Ngoài ra, những kiến thức này cũng giúp bạn có sự phòng bị tốt nhất trước căn bệnh này để có thể chăm sóc sức khỏe tốt hơn.